Xuất khẩu lao động Nhật Bản Xuất khẩu lao động sang Nhật Xuất khẩu lao động Nhật

Điều luật hỗ trợ cho người lao động ở Nhật Bản

Có thể nói ở Nhật Bản quyền lợi của người lao động được quan tâm nhiều hơn cả điều này được thể hiện trong các điều luật mà người Nhật đưa ra. Thông qua những điều luật này, người lao động được bảo vệ về quyền lợi. Người Việt Nam khi sang Nhật làm việc cũng phải hiểu được bộ luật này để có thể bảo vệ được quyền và nghĩa vụ của mình tại đây.

xuất khẩu lao động

Dịch vụ xuất khẩu lao động Nhật bản nhanh nhất an toàn nhất tại Việt Nam

Điều luật của người Nhật họ luôn hướng hoàn toàn đến người dân lao động , đây là một trong những kiến thức vô cùng quý giá cho những ai đang có ý định tham gia xuất khẩu lao động Nhật Bản và tu nghiệp sinh cần tham khảo để có thể đảm bảo quyền lợi cho bản thân khi sang Nhật làm ăn và công tác .

1. Nghĩa vụ hỗ trợ của Nhà nước

Điều 105-2. Để đạt được các mục tiêu của Luật này, Bộ trưởng Bộ Lao động và các trưởng của các Tiêu chuẩn Lao động Văn phòng tỉnh có trách nhiệm cung cấp cho người lao động và sử dụng lao động với dữ liệu và hỗ trợ cần thiết khác.

2. Phổ biến Luật và quy định

Điều 106. Người sử dụng lao làm cho biết các công nhân các ý chính của Luật này và pháp lệnh được ban hành theo Luật này và các quy tắc của việc làm, bằng cách hiển thị hoặc đăng chúng ở mọi lúc trong một vị trí dễ thấy hoặc địa điểm ở nơi làm việc hoặc bằng các phương pháp khác .

Người sử dụng lao làm cho biết các công nhân sống trong một ký túc xá quy định của Luật này và pháp lệnh được ban hành theo Luật này liên quan đến ký túc xá và các quy ký túc xá, bằng cách hiển thị hoặc đăng chúng ở một vị trí dễ thấy hoặc vị trí ở ký túc xá hoặc bằng cách khác phương pháp.

3. Bảng phân công lao động

Điều 107. Người sử dụng lao chuẩn bị một danh sách các công nhân cho mỗi nơi làm việc đối với mỗi công nhân (không bao gồm người lao động ngày) với và phải nhập tên của người lao động, ngày sinh, lịch sử cá nhân, và các vấn đề khác theo quy định của pháp lệnh.

Trong trường hợp có sự thay đổi nào trong các nội dung được nhập theo quy định của khoản trên, người sử dụng lao làm cho một bản sửa đổi mà không có sự chậm trễ.

4. Lương Ledger

Điều 108. Người sử dụng lao chuẩn bị một cuốn sổ lương cho mỗi nơi làm việc và sẽ có các sự kiện khi mà tính toán tiền lương được dựa trên, số tiền lương, và các vấn đề khác theo quy định của pháp lệnh không chậm trễ mỗi lương theo thời gian thanh toán được thực hiện.

5. Preservation of Records

Điều 109. Người sử dụng lao giữ rosters của người lao động, sổ lương và các tài liệu quan trọng liên quan tuyển dụng, sa thải, bồi thường tai nạn, tiền lương, và các vấn đề khác của quan hệ lao động trong thời hạn ba năm.

6. Điều 110. Đã bị xóa.

7. Giấy chứng nhận miễn phí

Điều 111. Một công nhân hay một người muốn trở thành một nhân viên có thể yêu cầu một giấy chứng nhận đăng ký gia đình của mình miễn phí từ người có trách nhiệm đăng ký gia đình hoặc một phó của chúng. Điều tương tự cũng được áp dụng trong trường hợp người sử dụng lao yêu cầu giấy chứng nhận đăng ký gia đình của một nhân viên hay một người muốn trở thành một nhân viên.

8. Áp dụng đối với các tổ chức Nhà nước và Công

Điều 112. Luật này và pháp lệnh được ban hành theo Luật này được coi là áp dụng cho các tiểu bang, quận, thành phố, thị trấn và làng mạc, và các cơ quan tương đương khác.

9. Thành lập các pháp lệnh

Điều 113. Pháp lệnh ban hành theo Luật này được thành lập sau khi nghe ý kiến ​​của các đại diện của người lao động, đại diện nhà tuyển dụng, và các đại diện của công chúng quan tâm về dự thảo của những pháp lệnh tại một phiên điều trần công cộng.

11. Thanh toán khoản tiền bổ sung

Điều 114. Một tòa án, theo yêu cầu của một công nhân, có thể ra lệnh một người sử dụng lao động vi phạm các quy định tại các Điều 20, 26 hoặc 37, hoặc một người chủ đã không trả lương theo quy định tại Điều 39, khoản 6 , phải trả, ngoài các phần chưa thanh toán với số tiền mà người sử dụng lao đã được yêu cầu phải trả theo các quy định, và trả thêm tiền của số tiền đó giống hệt nhau; Tuy nhiên, yêu cầu đó sẽ được thực hiện trong vòng hai năm kể từ ngày vi phạm.

12. Toa thuốc

Điều 115. Khiếu nại về tiền lương (bao gồm phụ cấp hưu trí), bồi thường tai nạn và yêu cầu bồi thường khác theo quy định của Luật này sẽ mất hiệu lực của đơn thuốc nếu không được thực hiện trong vòng hai năm; và yêu cầu đòi trợ cấp hưu trí theo quy định của Luật này sẽ mất hiệu lực của đơn thuốc nếu không được thực hiện trong vòng năm năm.

13. Các biện pháp chuyển tiếp

Điều 115-2. Khi một quy định theo Luật này được thiết lập, sửa đổi hoặc bãi bỏ, các biện pháp chuyển tiếp cần thiết (bao gồm cả các biện pháp chuyển tiếp vào các quy định hình sự) trong kết nối với cơ sở như vậy, sửa đổi hoặc bãi bỏ thể được quy định bởi pháp lệnh như vậy, trong giới hạn hợp lý cho là cần thiết.

14. Bảo hiểm đặc biệt cho các ứng dụng để Mariners

Điều 116. Với sự ngoại lệ của quy định tại các Điều từ 1 đến 1 1, Điều 117 qua 119 và Điều 121, Luật này không áp dụng đối với hàng hải theo Luật Mariners.

Xuất khẩu lao động Nhật Bản: http://xuatkhaulaodongnhatban.info.vn

Bình luận của bạn